Chẩn đoán và điều trị viêm đại tràng đúng phương pháp

Các triệu chứng viêm hết sức tràng

Các triệu chứng của viêm tuyệt vời tràng sẽ phụ thuộc vào bạn bị loại viêm đại tràng nào, nhưng nói chung, viêm tuyệt tràng thường có dấu hiệu điển hình là đau bụng và tiêu chảy.

Các triệu chứng khác của viêm đại tràng có thể có mê hoặc không có trạng thái có mặt bao gồm:

-          Chảy máu khi đi đại tiện.

-          Mót rặng, nhu cầu đi tuyệt vời tiện liên tục, đi xong không thoải mái.

-          Đau bụng liên tục.

-          Có thể bị sốt nếu có viêm nhiễm, nhiễm trùng tùy thuộc vào nguyên do gây viêm hết sức tràng

Khi có dấu hiệu tiêu chảy kéo dài, mất nước, đau bụng … bạn cần đến cơ sở y tế để chuẩn đoán xác thực về bệnh và tìm cách điều động trị.

 dai-trang-viem

Chẩn đoán và điều động trị viêm cực kì tràng

Việc chuẩn đoán viêm cực kì tràng dựa vào danh thiếp triệu chứng. Theo đông y, viêm tuyệt tràng chia ra các trạng thái như sau:

-          Triệu chứng: đau bụng dưới , có lúc đau quặn , tuyệt vời tiện mê hoặc lỏng hoặc táo , huyễn hoặc đi ra nhầy  là bởi vì tỳ vị bất hòa. Dùng pháp trị điều động hoà tràng vị bổ tỳ bình can. Sau thời kì điều động trị 6 tuần, bệnh sẽ khỏi hoàn toàn

-          Triệu chứng: sau khi ăn tức vùng bụng, tuyệt tiện phân nát có lúc ra bọt, mệt mỏi. Dùng pháp trị bổ trung ích khí có công hiệu cao.

-          Triệu chứng tuyệt tiện lúc táo lúc lỏng, đau bụng từng cơn nhẹ, khi ngủ dậy đau bụng, đau lưng, ăn vào đầy hơi trướng bụng, ợ hơi, ợ chua. Trường hợp này  do khí trệ huyết ứ. Dùng pháp trị sơ can lý khí sau thời kì điều động trị 4-6 tuần sẽ khỏi.

6 loại rau lá nhiều vitamin nhất

6 loại rau lá nhiều vitamin nhất

Rau lá chứa nhiều vitamin nhất phải kể đến các loại rau mầm và các loại rau họ nhà cải.

Rau xanh là một phần không thể thiếu trong mâm cơm hàng ngày. Thế nên, nếu hỏi một bà nội trợ cách chế biến từng món rau họ có thể trả lời vanh vách. Tuy nhiên, nếu hỏi loại rau lá nào nhiều vitamin nhất thì chưa hẳn ai cũng biết.

1. Rau mầm

Rau mầm chia làm hai loại: xanh và trắng được dùng khá phổ biến trong các món salad hoặc xào tái với chút dầu hào. Rau mầm chứa hàm lượng cao các loại vitamin, amino axit và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Trong mầm cải củ, hàm lượng vitamin C cao gấp 29 lần trong sữa, vitamin A gấp 4 lần và hàm lượng canxi gắp 10 lần trong khoai tây.

Ngoài ra, loại mầm này còn có nguồn cung cấp dồi dào cartotene, chlorophyll, đạm dễ tiêu. Các nghiên cứu khoa học còn cho thấy, rau mầm có chứa các chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa các nguy cơ về ung thư.

2. Rau bina

Kết quả từ cuộc khảo sát hơn 15.000 đàn ông trong khoảng 12 năm cho thấy, những người thường xuyên ăn rau xanh mỗi ngày có thể giảm 25% nguy cơ bị bệnh tim so với những người không ăn rau xanh.

Trong đó, rau bina được xem là loại đứng đầu có thể giúp duy trì trái tim ở trạng thái tốt nhất nhờ vào các chất lutein, folate, kali và chất xơ chứa trong loại rau này.

3. Bông cải xanh

Dồi dào beetacaroten và chứa những thành phần chống oxy hóa cực mạnh như sulphoraphane, indole, glutathion, quercétine, B-cartone, nhiều gấp đôi các loại vitamin A, B9, C so với cam, rau bina và chanh… bông cải xanh giúp củng cố hệ miễn nhiễm, ngăn ngừa các bệnh về tim, cải thiện thị lực, ngăn ngừa cảm cúm, viêm phế quản, bệnh Parkinson, lão hóa…

Bông cải xanh cũng chứa nhiều chất xơ giúp lọc gan và chuyển hóa trong ruột nhờ đó giảm thiểu nguy cơ phát triển ung thư, đặc biệt là ung thư tá tràng.

Ngoài ra, các khoáng chất như canxi (28g/100g), magnesium, potassium, phosphor, sắt và acid folic cũng có tác dụng với những ai bị bệnh thiếu máu.

4. Cải xanh

Thành phần dinh dưỡng trong cải xanh khá cao, đặc biệt là diệp hoàng tố và vitamin K. Cải xanh cũng chứa nhiều vitamin A, B, C, D, caroten, anbumin, a-xit nicotic… và một trong những loại rau mà các nhà dinh dưỡng khuyên dùng thường xuyên để  bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật.

Cải xanh có thể kết hợp với nhiều loại thực phẩm: thịt bò, thịt lơn, cua, tôm, mực… để chế biến thành nhiều món ăn: nấu canh, lẩu, xào, các món cuốn như bánh xèo cuốn, cuốn diếp…

5. Rau muống

Rau muống có thể thải trừ cholesterol trong máu và chống tăng huyết áp, vì vậy, những người bị cao huyết áp hoặc có nồng độ cholesterol trong máu cao nên ăn nhiều loại rau này.

Đặc biệt, theo Đông y, rau muống có tác dụng giải độc, thông đại tiểu tiện, chữa táo bón, đái rắt nên dân gian thường dùng rau muống để phòng và chữa một số bệnh thường gặp: giải độc, giảm đường máu, chữa dị ứng bội nhiễm ngoài da…

6. Cải thìa

Cải thìa chứa nhiều vitamin A, B, C trong đó, lượng vitamin C của cải thìa đứng vào bậc nhất trong các loại rau.

Bạn có thể cung cấp nguồn dinh dưỡng quý giá này hằng ngày vì cải thìa có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau giúp thanh nhiệt, lợi tiểu tiện và ngừa một số bệnh ngoài da. Hạt cải thìa còn có tác dụng kích thích tiêu hóa và nhuận tràng.

Theo Eva

Một số bài viết tham khảo

  • Điều trị benh hen phe quan nhu the nao.
  • Cách điều trị ho khi trẻ em mác bện ho
  • Thuốc prospan siro ho điều trị ho có hiệu quả không
  • Điều trị bệnh viêm đại tràng đúng cách
  • Cách chữa bầm tím khi trẻ bị ngã
  • Những loại thuốc chữa bệnh đại tràng
  • 6 nhóm người không nên ăn cay nhiều

    6 nhóm người không nên ăn cay nhiều

    Phụ nữ mang bầu, người bị đau mắt đỏ, người bị các bệnh liên quan đến dạ dày là những đối tượng không nên ăn cay.

    1. Những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và mạch máu não, cao huyết áp, viêm phế quản mãn tính đều không nên ăn cay bởi capsaicin trong ớt sẽ làm tuần hoàn máu tăng nhanh, khiến tim đập nhanh hơn.

    Những người mắc những bệnh trên mà ăn cay nhiều trong thời gian dài rất có thể sẽ dẫn đến suy tim cấp tính.

    2. Những người mắc bệnh viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày không nên không cay. Capsaicin trong ớt sẽ gây niêm mạc phù nề, tăng nhụ động dạ dày, ảnh hưởng đến sự phục hồi của chức năng tiêu hóa.

    3. Những người bị viêm túi mật mãn tính, sỏi mật thì đều không nên ăn cay. Bởi capsaicin trong ớt sẽ kích thích axit dạ dày tiết ra nhiều hơn, khiến cho các bệnh liên quan đến túi mật nghiêm trọng hơn.

    4. Những người bị bệnh trĩ tuyệt đối không được ăn cay. Nếu ăn cay nhiều những người mắc bệnh này có thể sẽ bị áp xe hậu môn. Ngoài ra, ớt còn còn gây ra chứng táo bón và làm cho bệnh trĩ nghiêm trọng hơn.

    5. Những người đang bị đau mắt đỏ, viêm giác mạc cũng không được ăn cay. Theo những nghiên cứu của đông y, ớt sẽ làm những bệnh này nghiêm trọng hơn.

    6. Phụ nữ mang bầu và mới sinh con cũng không nên ăn cay. Ăn cay sẽ khiến cho em bé bị ảnh hưởng khi sử dụng sữa mẹ.

    Theo Vietnamplus

    Một số bài viết tham khảo

  • Điều trị benh hen phe quan nhu the nao.
  • Cách điều trị ho khi trẻ em mác bện ho
  • Thuốc prospan siro ho điều trị ho có hiệu quả không
  • Điều trị bệnh viêm đại tràng đúng cách
  • Cách chữa bầm tím khi trẻ bị ngã
  • Những loại thuốc chữa bệnh đại tràng
  • Thuốc trị vết thương và vết loét

    (Thuốc trị vết thương) Vết loét lâu liền là nỗi ám ảnh của nhiều người bệnh do xạ trị ung thư, tiểu đường, tai nạn giao thông, người bệnh nằm lâu năm… Vết loét lâu ngày khiến người bệnh đau đớn, mặc cảm và gây phiền toái rất nhiều trong sinh hoạt hàng ngày.

    Thế nào là vết thương, vết loét?

    Vết thương có thể là do nguyên nhân cơ học, bỏng hay nguyên nhân hóa học. Loét có thể do một số bệnh, khi nằm lâu, ít thay đổi tư thế, vị trí thường gặp ở 2 mông, bả vai, gót, mắt cá chân và loét do bệnh lý thần kinh.

    Loét do nằm lâu, nằm yên ở một vị trí gây tỳ nén kéo dài trên da gây thiếu máu cục bộ. Loét chân là do suy tĩnh mạch hay gây thiếu máu cục bộ, bệnh hệ thần kinh ngoại biên, như bệnh nhân đái tháo đường hay bệnh phong. Nhiều vết thương nhất là các vết loét rất lâu lành gây phiền toái và khó khăn trong chăm sóc, điều trị.

    Điều trị có thể chia làm 3 giai đoạn:

    - Giai đoạn cầm máu ngay sau khi có vết thương.

    - Giai đoạn kết hạt và tái tạo biểu mô.

    - Giai đoạn tu sửa da và tạo lại hình.

    Cầm máu tạo thành những cục gồm tiểu cầu và cục máu gồm fibrin, kết hạt và tái tạo biểu mô tiếp theo và kéo dài khoảng ngày thứ 21 kể từ lúc xảy ra vết thương, tùy thuộc vết thương rộng hẹp, nơi có vết thương yếu tố phát triển do tiểu cầu sinh ra sẽ kích thích các nguyên bào sợi tạo nên mô kết hạt gồm chất nền collagen kèm với các mao mạch và các tế bào biểu bì mọc ra tái tạo nên biểu mô trên bề mặt của vết thương. Chất nền collagen chắc lại trong quá trình tu sửa da và tạo lại hình và kèm theo là giảm bớt các mao mạch. Giai đoạn này có thể kéo dài tới 2 năm kể từ khi bị thương.

     Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, một trong nhiều nguyên nhân gây ra viêm nhiễm.

    Ðiều trị vết thương, vết loét

    Cần chú ý một số yếu tố quan trọng: dinh dưỡng đủ chất, đặc biệt là vitamin C và kẽm cần đủ oxy và việc tưới máu phải tốt. Phải chú ý tránh nhiễm khuẩn toàn thân (hay tại chỗ). Bên cạnh đó là việc xử lý những nhiễm khuẩn này. Cần đến một số yếu tố tế bào hay không phải tế bào như các tiểu cầu và các yếu tố phát triển: thiếu các yếu tố này cũng làm vết thương lâu lành. Như vậy, tuổi tác, điều kiện toàn thân, thuốc dùng, dinh dưỡng, khuyết tật bẩm sinh đều ảnh hưởng đến tốc độ lành vết thương.

    Chăm sóc tại chỗ:

    Rửa, loại bỏ dịch viêm, dự phòng nhiễm khuẩn. Điều trị vết thương và việc lựa chọn các chế phẩm này phải dựa vào kích thước vết thương, nơi có vết thương, loại vết thương, nông hay sâu và nguyên nhân gây nên, sự nhiễm khuẩn và vết thương đang ở giai đoạn nào.

    Thường dùng dung dịch natri chlorid 0,9%, hypochlorid, hydro peroxyd, povidine-iod, chlorhexidin. Hypocholorid có thể làm chậm lành vết thương khi dùng lâu dài vì chúng làm chậm sản sinh collagen và gây viêm. Dung dịch natri chlorid thích hợp cho việc rửa hàng ngày những vết thương không nhiễm khuẩn. Có nhiều dung dịch rửa cho phép loại bỏ vảy kết như dextranomer, hydrogel, hydrocolloid. Cắt lọc phần mềm có hiệu quả trong việc loại bỏ mô hoại tử. Các vết thương có thể sinh ra một lượng lớn dịch rỉ do cơ chế viêm, đặc biệt trong mấy ngày đầu. Các chế phẩm hydrocollorid và alginat là những chất hút ẩm hiệu quả.

    Tất cả các vết thương nhiều ít đều có vi khuẩn, khi nhiễm Pseudomonas aeruginosa thì có thể làm vết thương lâu lành và bạc sulfadiazin được dùng trong trường hợp này, đặc biệt khi bỏng. Cần phải điều trị nhiễm khuẩn toàn thân khi có lâm sàng như đau đột ngột, viêm mô tế bào, khi chất thải tăng.

    Bên cạnh đó, việc băng bó vết thương là cần thiết. Một số bông băng hấp thụ các dịch viêm. Bông, len, gạc không dùng được cho vết thương sâu vì có thể có sợi tách ra, dính vào vết thương làm vết thương mất nước. Các hydrogel, hydrocolloid, polysaccharid, cadexomer-oid, alginat và băng bông bọt là những phẩm vật thích hợp cho những vết thương sâu, có hang, có hốc.

    Với những vết thương có mùi hôi thối, than hoạt rất có hiệu quả. Metronidazol có hoạt tính chống vi khuẩn yếm khí, những vi khuẩn này tạo mùi hăng hắc và được dùng ngoài để khử mùi khó chịu ở các khối u (mà không dùng ở các vết thương vì có thể gây kháng thuốc).

    Còn có những cách khác để điều trị những vết thương hay vết loét đặc biệt như làm cho thể dịch ở chân thoát đi, treo cao chân, gập đi gập lại cổ chân, hay dùng băng để bó, ép đều có ích trong vết loét do suy tĩnh mạch. Các bioflavonoid, oxpentifylin uống cải thiện được tình trạng suy tĩnh mạch, loét chân làm vết thương mau lành. Ketanserin dùng bôi ngoài hay đường toàn thân đã được dùng và tỏ ra có ích cho những vết thương hay vết loét mà lưu lượng máu ở đó không đủ hoặc phẫu thuật mạch là cần thiết.
    Loét do nằm lâu một vị trí, việc làm giảm lực nén là rất quan trọng. Có một số vết thương cần ghép da.

    Bệnh thần kinh – cách phát hiện và phòng ngừa

    (Bệnh Thần kinh) Cũng như các bệnh khác, việc phát hiện bệnh tâm thần đóng vai trò quyết định trong kết quả điều trị bệnh. Nếu không kịp thời phát hiện, bệnh không những khó điều trị mà có khi không thể điều trị khỏi được. Phát hiện bệnh sớm và phòng bệnh là thành lũy cơ bản nhằm làm giảm sự gia tăng của các bệnh tâm thần trong xã hội hiện đại.

    (Niềm vui giúp phòng tránh các sang chấn tinh thần)

    Cách phát hiện sớm – thuốc trị vết thương

    Việc phát hiện bệnh sớm hay muộn liên quan đến kết quả điều trị. Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, bệnh có thể khỏi nhanh. Nếu phát hiện muộn, bệnh tiến triển mạn tính, khó hồi phục. Việc phát hiện bệnh thường do người thân trong gia đình, người cùng cơ quan, đơn vị, trường học…

    Triệu chứng bệnh tâm thần rất đa dạng từ các triệu chứng nhẹ nhất giống như suy nhược thần kinh đến các triệu chứng loạn thần. Giai đoạn đầu thường biểu hiện các triệu chứng nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tính nết dễ phản ứng, khó tập trung, trễ nải trong học tập và công tác. Có người buồn chán thiếu quan tâm, xa lánh mọi người. Về sau biểu hiện các triệu chứng loạn thần như ảo giác là tri giác như có thật một sự vật và hiện tượng không có trong thực tế khách quan như nghe tiếng nói mà xung quanh không có ai, lời nói đó có thể khen, chê hoặc mệnh lệnh cho bệnh nhân hoặc bệnh nhân nhìn thấy nhiều người đuổi theo, nhìn thấy thú dữ nhưng thực tế không có, có người biểu hiện hoang tưởng.

    Hoang tưởng là những ý tưởng, quan niệm sai lầm, phi lý mà người bệnh cho là đúng, không thể giải thích căn nguyên được, chỉ khi nào bệnh thuyên giảm thì họ mới nhận ra được.

    Có nhiều loại hoang tưởng, ví dụ: có người luôn thấy người khác theo dõi, đầu độc, ám hại mình. Có người cho mình có nhiều khuyết điểm, nhiều tội lỗi không đáng sống. Có người lại cho mình tài giỏi, có nhiều phát minh khoa học luôn đòi gặp gỡ cấp trên để trình bày.

    Có người cho là mình mắc bệnh hiểm nghèo mà thực ra không có, có người buồn chán nằm vùi đầu suốt ngày, có người vui vẻ quá mức múa hát làm huyên náo, có người bồn chồn đứng ngồi không yên, đập phá, xung động tấn công.

    Bệnh tâm thần có chữa được không?

    Xưa kia người bị bệnh tâm thần không được xem như người bệnh, bị hắt hủi, đánh đập, không được quan tâm chữa trị chăm sóc khiến người bệnh càng trở nên sa sút, đi lang thang.

    Ngày nay với tiến bộ của khoa học, người bệnh tâm thần hoàn toàn có thể chữa trị khỏi hoặc thuyên giảm nhiều, người bệnh có thể trở lại cuộc sống bình thường trong gia đình và xã hội.

    Gia đình và người thân cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời, theo đúng phương pháp khoa học tại các cơ sở y tế, không cúng bái phù phép, không giấu bệnh; Tuân thủ y lệnh của thầy thuốc quản lý và cho uống thuốc đúng liều lượng và thời gian cần thiết. Có trường hợp phải điều trị duy trì hàng năm như vậy người bệnh có thể khỏi hoặc ổn định và sống hòa nhập trong cộng đồng.

    Phòng bệnh tâm thần như thế nào?

    Bệnh Thần kinh cũng như các bệnh khác nếu có kiến thức về bệnh có thể phòng ngừa được. Cần có các biện pháp loại trừ nguyên nhân gây bệnh tâm thần bao gồm nhiều lĩnh vực.

    Phòng chống các nguyên nhân gây tổn thương tổ chức não như: phòng chống các bệnh nhiễm trùng thần kinh, đặc biệt các bệnh viêm não, màng não và các bệnh nhiễm độc thần kinh như nhiễm độc rượu, ma túy, nhiễm độc nghề nghiệp. Bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông đề phòng chấn thương sọ não.

    Hạn chế và loại trừ các sang chấn tâm lý, tạo môi trường trong sạch. Trong gia đình cần tránh những mâu thuẫn, những xung đột giữa cha mẹ hoặc anh chị em, giáo dục con đúng phương pháp, không quá nghiêm khắc hoặc quá chiều chuộng.

    Trong cơ quan, đơn vị tập thể cần tránh những mâu thuẫn căng thẳng kéo dài, luôn xây dựng tình đoàn kết giúp đỡ nhau. Đối với những người bị thất vọng, bị đau khổ nặng nề cần có thái độ quan tâm, an ủi, đối xử đúng mức giúp tìm cho họ lối thoát.

    Đối với bệnh tâm thần nguyên nhân chưa rõ không thể đề phòng tuyệt đối được thì chủ yếu phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời đề phòng biến chứng và tiến triển mạn tính. Đối với bệnh tâm thần mạn tính cần tích cực điều trị thuốc men và phục hồi chức năng, hạn chế tái phát và tiến triển xấu sa sút tâm thần.

    6 loại rau lá nhiều vitamin nhất

    Rau lá chứa nhiều vitamin nhất phải kể đến các loại rau mầm và các loại rau họ nhà cải.

    Rau xanh là một phần không thể thiếu trong mâm cơm hàng ngày. Thế nên, nếu hỏi một bà nội trợ cách chế biến từng món rau họ có thể trả lời vanh vách. Tuy nhiên, nếu hỏi loại rau lá nào nhiều vitamin nhất thì chưa hẳn ai cũng biết.

    1. Rau mầm

    Rau mầm chia làm hai loại: xanh và trắng được dùng khá phổ biến trong các món salad hoặc xào tái với chút dầu hào. Rau mầm chứa hàm lượng cao các loại vitamin, amino axit và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Trong mầm cải củ, hàm lượng vitamin C cao gấp 29 lần trong sữa, vitamin A gấp 4 lần và hàm lượng canxi gắp 10 lần trong khoai tây.

    Ngoài ra, loại mầm này còn có nguồn cung cấp dồi dào cartotene, chlorophyll, đạm dễ tiêu. Các nghiên cứu khoa học còn cho thấy, rau mầm có chứa các chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa các nguy cơ về ung thư.

    2. Rau bina

    Kết quả từ cuộc khảo sát hơn 15.000 đàn ông trong khoảng 12 năm cho thấy, những người thường xuyên ăn rau xanh mỗi ngày có thể giảm 25% nguy cơ bị bệnh tim so với những người không ăn rau xanh.

    Trong đó, rau bina được xem là loại đứng đầu có thể giúp duy trì trái tim ở trạng thái tốt nhất nhờ vào các chất lutein, folate, kali và chất xơ chứa trong loại rau này.

    3. Bông cải xanh

    Dồi dào beetacaroten và chứa những thành phần chống oxy hóa cực mạnh như sulphoraphane, indole, glutathion, quercétine, B-cartone, nhiều gấp đôi các loại vitamin A, B9, C so với cam, rau bina và chanh… bông cải xanh giúp củng cố hệ miễn nhiễm, ngăn ngừa các bệnh về tim, cải thiện thị lực, ngăn ngừa cảm cúm, viêm phế quản, bệnh Parkinson, lão hóa…

    Bông cải xanh cũng chứa nhiều chất xơ giúp lọc gan và chuyển hóa trong ruột nhờ đó giảm thiểu nguy cơ phát triển ung thư, đặc biệt là ung thư tá tràng.

    Ngoài ra, các khoáng chất như canxi (28g/100g), magnesium, potassium, phosphor, sắt và acid folic cũng có tác dụng với những ai bị bệnh thiếu máu.

    4. Cải xanh

    Thành phần dinh dưỡng trong cải xanh khá cao, đặc biệt là diệp hoàng tố và vitamin K. Cải xanh cũng chứa nhiều vitamin A, B, C, D, caroten, anbumin, a-xit nicotic… và một trong những loại rau mà các nhà dinh dưỡng khuyên dùng thường xuyên để  bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật.

    Cải xanh có thể kết hợp với nhiều loại thực phẩm: thịt bò, thịt lơn, cua, tôm, mực… để chế biến thành nhiều món ăn: nấu canh, lẩu, xào, các món cuốn như bánh xèo cuốn, cuốn diếp…

    5. Rau muống

    Rau muống có thể thải trừ cholesterol trong máu và chống tăng huyết áp, vì vậy, những người bị cao huyết áp hoặc có nồng độ cholesterol trong máu cao nên ăn nhiều loại rau này.

    Đặc biệt, theo Đông y, rau muống có tác dụng giải độc, thông đại tiểu tiện, chữa táo bón, đái rắt nên dân gian thường dùng rau muống để phòng và chữa một số bệnh thường gặp: giải độc, giảm đường máu, chữa dị ứng bội nhiễm ngoài da…

    6. Cải thìa

    Cải thìa chứa nhiều vitamin A, B, C trong đó, lượng vitamin C của cải thìa đứng vào bậc nhất trong các loại rau.

    Bạn có thể cung cấp nguồn dinh dưỡng quý giá này hằng ngày vì cải thìa có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau giúp thanh nhiệt, lợi tiểu tiện và ngừa một số bệnh ngoài da. Hạt cải thìa còn có tác dụng kích thích tiêu hóa và nhuận tràng.

    Theo Eva

    Một số bài viết tham khảo

  • Điều trị benh hen phe quan nhu the nao.
  • Cách điều trị ho khi trẻ em mác bện ho
  • Thuốc prospan siro ho điều trị ho có hiệu quả không
  • Điều trị bệnh viêm đại tràng đúng cách
  • Cách chữa bầm tím khi trẻ bị ngã
  • Những loại thuốc chữa bệnh đại tràng
  • Bệnh hen phế quản ở trẻ Những điều bạn nên biết về

    Cho đến nay, hen phế quản vẫn là bệnh lý hô hấp phổ biến nhất đối với trẻ em trên toàn thế giới, đặc biệt tỷ lệ gặp rất cao ở các nước phát triển. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, gia tăng ô nhiễm môi trường sống, tỷ lệ bệnh hen phế quản ở trẻ em trên thế giới ngày càng tăng.

    Hen phế quản là tình trạng phản ứng cao độ ở phế quản trước nhiều kích thước khác nhau, biểu hiện đặc trưng là cơn khó thở với tiếng rít cò cử do co thắt cơ trơn phế quản, phù nề niêm mạc và tăng tiết dịch nhầy phế quản. Ở trẻ em, có thể nghe thấy tiếng rít khi trẻ thở ra. Các yếu tố nguy cơ của bệnh hen, là các yếu tố làm cho cơn hen dễ xảy ra hơn, bao gồm các yếu tố các bậc phụ huynh có thể ngăn chặn. Tuy nhiên cũng có không ít các yếu tố là tác nhân gây hen nằm ngoài tầm kiểm soát.

    Yếu tố cá nhân và lịch sử gia đình
    • Giới tính: Các bé trai thường mắc bệnh hen phế quản nhiều hơn các bé gái.
    • Ống phế quản phản ứng nhạy cảm: Trẻ em được di truyền đặc điểm ống phế quản phản ứng quá mức thường mắc bệnh hen phế quản.
    • Lịch sử mắc bệnh dị ứng: Trẻ co tiền sử mắc bệnh dị ứng dễ bị bệnh hen phế quản hơn các trẻ khác. Hầu hết trẻ em bị bệnh hen phế quản đều bị viêm mũi dị ứng. Nghiên cứu cho thấy 40 – 50 trong số 100 trẻ bị viêm da dị ứng, mắc bệnh hen phế quản.
    • Tiền sử gia đình mắc bệnh dị ứng và hen phế quản.
    • Vi rút Hợp bào Hô hấp – Respiratory Syncytial Virus và Triệu chứng thở khò khè khi còn nhỏ. Bé sớm nhiễm Vi rút Hợp bào hô hấp (RSV) là nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới, tăng nguy cơ khó thở, thở khò khè. Trẻ em sớm có biểu hiện thở khò khè có nguy cơ mắc bệnh hen phế quản nhiều hơn so với trẻ có biểu hiện này.
    Những yếu tố khác gây nguy cơ bị hen phế quản ở trẻ:
    • Khói thuốc lá. Trẻ bị hít khói thuốc (thụ động), làm cho cơn hen phế quản (có sẵn ở trẻ) tiến triển nhanh hơn, nặng hơn, và tần suất lên cơn nhiều hơn. Theo thống kê, có 40% trẻ bệnh hen phế quản phải nhập viện cấp cứu là do hít phải khói thuốc lá.
    • Mẹ hút thuốc trong thời gian mang thai. Phụ nữ hút thuốc trong thời gian mang thai làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường thở của bé như hen phế quản.
    • Béo phì: Nghiên cứu đã chỉ ra có sự liên quan giữa bệnh béo phì và nguy cơ mắc bệnh hen phế quản.
    • Bụi: Môi trường bụi bặm, thiếu vệ sinh tạo điều kiện phát triển bệnh hen phế quản.
    • Vật Nuôi: *** và mèo đều là những tác nhân quan trọng gây khởi phát cơn hen. Nồng độ dị nguyên từ lông ***, mèo vào khoảng 8 microgam trong mỗi gam bụi nhà. Rèm cửa, đệm giường, ghế sopha và đồ chơi mềm của trẻ em là những vật dễ bám dính các dị nguyên từ ***, mèo.
    Theo dõi và phòng tránh các yếu tố gây hen phế quản vô cùng quan trọng khi mà Tây y chỉ chủ yếu điều trị dự phòng là chính. Các phương pháp điều trị Tây y chủ yếu chỉ nhăm kiểm soát và cắt cơn chứ không chữa khỏi hoàn toàn hen phế quản ở trẻ được.
    Theo y học cổ truyền thì nguyên nhân sinh bệnh hen là do công năng của ba Tạng Tỳ – Phế – Thận không được điều hòa và suy yếu gây nên. Dùng kết hợp các vị thảo dược làm thuốc uống mà điều hòa công năng của ba tạng này sẽ giúp điều trị tận gốc căn nguyên gây hen, bệnh thuyên giảm, cơn hen dần không còn xuất hiện nữa.
    Thuốc Hen thuốc thảo dược được bào chế theo bài thuốc cổ phương “Tiểu Thanh Long thang gia giảm” được ra đời dựa trên nền tảng lý luận hàng nghìn năm của y học cổ truyền kết hợp vận dụng sáng tạo kinh nghiệm dân gian trong trị bệnh, phối hợp hài hòa các vị thuốc thảo dược mà thành. Nguyên tắc điều trị của Thuốc Hen P/H là tập trung điều trị căn nguyên sinh bệnh hen. Các vị thuốc trong Thuốc Hen P/H có tác dụng nâng cao chức năng các Tạng bị suy yếu một cách dần dần, đặc biệt là Tạng Phế và Thận, giúp cân bằng và điều hòa chức năng của ba tạng, các kháng thể tự nhiên sinh ra, sức đề kháng của cơ thể được cải thiện rõ rệt. Phế quản không sinh đờm, hết viêm và phù nề. Số lần lên cơn khó thở thưa hơn và cơn hen nhẹ dần, từ đó không tái phát.
    Chị Thùy Trang trú tại khu tập thể Mộ Lao – Hà Nội đã sử dụng thuốc hen thảo dược để điều trị cho con gái Thùy Dương bị hen từ năm 2 tuổi. Sau 10 ngày điều trị, bệnh hen phế quản ở Thùy Dương đã thuyên giảm nhiều, không còn thở rít, ho giảm, hết đờm, ngủ ngon và ăn tốt hơn. Sau đợt điều trị 8 tuần theo hướng dẫn của bác sỹ, những cơn hen đã hoàn toàn không còn xuất hiện.
    Thuốc hen bào chế theo bài thuốc cổ phương “Tiểu thanh long thang gia giảm” với thành phần hoàn toàn từ thảo dược rất an toàn với trẻ nhỏ và hiệu quả trong điều trị hen phế quản mãn tính. Các bậc phụ huynh sẽ không còn lo lắng trước những tác nhân gây cơn hen phế quản ở trẻ.